Điện thoại và những nhóm hàng “tỷ USD” của Việt Nam xuất khẩu đi đâu?

- 09:48 | 17/06/2019

(HQ Online) - Hết tháng 5, tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước đạt hơn 101 tỷ USD, tăng 7,1%, tương ứng tăng 6,7 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2018.

dien thoai va nhung nhom hang ty usd cua viet nam xuat khau di dau Infographics: Những con số ấn tượng về xuất nhập khẩu tháng 5
dien thoai va nhung nhom hang ty usd cua viet nam xuat khau di dau Xuất khẩu đạt hơn 101 tỷ USD
dien thoai va nhung nhom hang ty usd cua viet nam xuat khau di dau
Diễn biến kim ngạch 3 nhóm hàng có mức tăng mạnh nhất, đơn vị tính "tỷ USD". Biểu đồ: T.Bình.

Các nhóm hàng xuất khẩu chủ lực tăng mạnh nhật có thể kể đến như máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 1,45 tỷ USD, tương ứng tăng 13,1%; hàng dệt may tăng 1,26 tỷ USD, tương ứng tăng 11,5%; giày dép các loại tăng 864 triệu USD, tương ứng tăng 13,8%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 636 triệu USD, tương ứng tăng 18,8%...

Tuy nhiên, xét về quy mô kim ngạch, điện thoại các loại và linh kiện vẫn duy trì vị thế số 1 về xuất khẩu với 19,72 tỷ USD, tăng 2,2%.

Thị trường xuất khẩu chủ lực là EU (28 nước) đạt 5,27 tỷ USD, giảm 6,5%; thị trường Hoa Kỳ đạt trị giá 3,77 tỷ USD tăng mạnh 91,7%; thị trường Hàn Quốc đạt 2,04 tỷ USD, tăng 7,6%...

Máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện vượt dệt may vươn lên vị trí thứ 2 với kim ngạch 12,55 tỷ USD tăng 13,1%.

Xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Trung Quốc đạt 3,19 tỷ USD, tăng 3,9% so với cùng kỳ năm trước; thị trường EU đạt 2,05 tỷ USD, giảm 1,5%; thị trường Hoa Kỳ đạt 1,78 tỷ USD, tăng mạnh 71,6%; thị trường Hàn Quốc đạt 1,16 tỷ USD, tăng 3,7%...

Xuất khẩu hàng dệt may đạt 12,19 tỷ USD, tăng 11,5%.

Trong 5 tháng, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường xuất khẩu lớn nhất của nhóm hàng này với trị giá đạt 5,7 tỷ USD, tăng 11,1%. Tiếp theo là thị trường Nhật Bản với 1,46 tỷ USD, tăng 5%; thị trường EU đạt 1,56 tỷ USD, tăng 7,5%...

Ở lĩnh vực xuất khẩug nông sản (bao gồm hàng rau quả, hạt điều, hạt tiêu, chè, cà phê, gạo, sắn và sản phẩm sắn, cao su), Tổng cục Hải quan ghi nhận kim ngạch đạt 7,02 tỷ USD, giảm 10,2% so với cùng kỳ năm trước.

Trung Quốc vẫn là thị trường nhập khẩu nông sản lớn nhất với kim ngạch 2,48 tỷ USD, nhưng kết quả này giảm 9,7% so với cùng kỳ năm ngoái.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác đạt 6,82 tỷ USD, tăng 6,7%. Các thị trường nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng chủ yếu là Hoa Kỳ; EU; Nhật Bản; Hàn Quốc…

Xuất khẩu giày dép đạt 7,11 tỷ USD, tăng 13,8%. EU và Hoa Kỳ là 2 thị trường xuất khẩu lớn nhất của ngành hàng giày dép với kim ngạch và tốc độ tăng lần lượt là 2 tỷ USD (tăng 9,8%) và 2,61 tỷ USD (tăng 13,3%).

Tính chung, trị giá nhóm hàng giày dép xuất khẩu sang 2 thị trường chính đạt 4,61 tỷ USD, chiếm 64,9% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.

Gỗ và sản phẩm gỗ đạt 4,02 tỷ USD, tăng 18,8%. Thị trường xuất khẩu chính là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc…

Phương tiện vận tải và phụ tùng xuất khẩu đạt 3,58 tỷ USD, tăng 4,7%. Các thị trường xuất khẩu chủ yếu là: Nhật Bản, Hoa Kỳ, Singapore…

Hàng thủy sản xuất khẩu đạt 3,18 tỷ USD, giảm 0,7%. Tủy sản xuất khẩu chủ yếu sang Nhật Bản, Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc…

Sắt thép các loại đạt 1,89 tỷ USD, tăng 24,4% về lượng và tăng 7,6% về trị giá. Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Campuchia, Indonesia, Malaysia, Hoa Kỳ…

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện đạt 1,83 tỷ USD, tăng 8,5%, với các thị trường xuất khẩu chủ yếu là: Trung Quốc, Hồng Kông, Ấn Độ…

Thái Bình