Không giảm trị giá hải quan với hàng kinh doanh không có lợi nhuận

- 21:11 | 17/03/2019

Đó là trả lời của Tổng cục Hải quan về đề nghị của Công ty Cổ phần Nam An xem xét giảm trị giá hải quan với hàng NK do hàng hóa sau một thời gian kinh doanh không có lợi nhuận.

khong giam tri gia hai quan voi hang kinh doanh khong co loi nhuan Hướng dẫn mới về các khoản phí nội địa phải cộng, trừ vào trị giá hải quan
khong giam tri gia hai quan voi hang kinh doanh khong co loi nhuan Gỡ vướng quy định về tham vấn và kiểm tra trị giá hải quan
khong giam tri gia hai quan voi hang kinh doanh khong co loi nhuan Trường hợp nào được khai bổ sung để giảm trị giá hải quan?
khong giam tri gia hai quan voi hang kinh doanh khong co loi nhuan
Hoạt động nghiệp vụ hải quan tại Chi cục Hải quan cảng Cái Lân, Cục Hải quan Quảng Ninh. Ảnh: T.Trang.

Theo phân tích của Tổng cục Hải quan, tại điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định về khoản giảm giá, các điều kiện giảm giá, hồ sơ đề nghị xét giảm giá, thủ tục khai báo, kiểm tra khoản giảm giá, thể quyền xử lý. Cụ thể: “Chỉ được điều chỉnh trừ khi có đủ các điều kiện sau: Khoản giảm giá thuộc một trong các loại giảm giá sau đây: Giảm giá theo cấp độ thương mại của giao dịch mua bán hàng hóa; Giảm giá theo số lượng hàng hóa mua bán; Giảm giá theo hình thức và thời gian thanh toán.

Khoản giảm giá được lập thành văn bản trước khi xếp hàng lên phương tiện vận tải ở nước xuất khẩu hàng hóa; Có số liệu khách quan, định lượng được phù hợp với các chứng từ để tách khoản giảm giá này ra khỏi trị giá giao dịch. Các chứng từ này được nộp cùng với tờ khai hải quan; Thực hiện thanh toán qua ngân hàng bằng phương thức L/C hoặc TTR cho toàn bộ hàng hóa nhập khẩu thuộc hợp đồng mua bán; Trị giá khai báo và thực tế về số lượng hàng hóa nhập khẩu, cấp độ thương mại, hình thức và thời gian thanh toán phải phù hợp với Bảng công bố giảm giá của người bán.

Hồ sơ đề nghị xét khoản giảm giá: 1 bản chính văn bản đề nghị trừ khoản giảm giá sau khi hoàn thành việc nhập khẩu và thanh toán cho toàn bộ hàng hóa thuộc hợp đồng; 1 bản chụp Hợp đồng mua bán hàng hóa; 1 bản chính Bảng kê theo dõi thực tế việc nhập khẩu hàng hóa theo mẫu số 01/GG/2015 Phụ lục II Thông tư này đối với trường hợp hàng hóa trong cùng một hợp đồng được nhập khẩu theo nhiều chuyến (nhiều tờ khai) khác nhau; 1 bản chụp Bảng công bố giảm giá của người bán; 1 bản chụp Chứng từ thanh toán của toàn bộ hàng hóa thuộc hợp đồng mua bán.

Tuy nhiên, với trường hợp của Công ty Cổ phần Nam An, Tổng cục Hải quan cho biết, qua xem xét hồ sơ đề nghị cho thấy, hồ sơ đề nghị của Công ty không đáp ứng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư 39/2015/TT-BTC. Cụ thể, loại giản giá cho công ty (do danh thu của mặt hàng không có lợi nhuận) không thuộc loại giảm giá theo quy định tại điểm d.1.1.

Bên cạnh đó, trong hồ sơ xét giảm giá của DN cũng chưa đáp ứng quy định tại điểm d.2.1 do công ty không gửi đầy đủ hồ sơ cùng công văn.

Vì vậy, đối chiếu với các quy định thì hàng hóa nhập khẩu của Công ty không đáp ứng được các điều kiện để xét giảm giá theo quy định. Theo đó, Công ty thực hiện khai báo và nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Thu Trang